Chủ Nhật, 19 tháng 4, 2020

Lệnh trong Linux Ubuntu

Nén , Giải nén

1. Nén và giải nén file có đuôi .gz

- Nén
#gzip [tên file]

- Giải nén
#gunzip [tên file]

2. Gom và bung tập tin hoặc thư mục đuôi .tar

- Gom
#tar -cvf [tênfile.tar] [file1] [file2] …

- Bung
#tar -xvf [file.tar]

- Nén và Gom
#tar -zcvf [file.tar.gz] file1 file2 …

- Giải nén và bung
#tar -zxvf [file.tar.gz]

3. Giải nén file có đuôi .bz2

#tar xjvf [file.tar.bz2]


4. ZIP

- Nén một thư mục, sử dụng:
# zip -r folder.zip folder

- Giải nén, sử dụng:
# unzip file.zip
# unzip file.zip -d </directory>

5. TAR.GZ

- Nén một thư mục dạng .gz, sử dụng:
# tar -zcf folder.tar.gz folder

- Giải nén, sử dụng:
# tar -zxvf file.tar.gz

6. TAR.BZ2

- Nén một thư mục dạng .bz2, sử dụng:
$ tar -jcf folder.tar.bz2 folder

- Giải nén, sử dụng:
$ tar -jxvf file.tar.bz2

-Để biết thêm cách sử dụng lệnh man.

Phân quyền truy cập 

    chmod [options] mode [mode] file1 file2 file3 ....
u : user
g : group
o : other

r : read
w : write
x : excute

Danh sách các option: 
    -R: Recursive, áp dụng cho tất cả các file và folder bên trong
    -f: force, set quyền trong cả trường hợp xảy ra lỗi
    -v: verbose, hiển thị đối tượng đã xử lý




Ví dụ : Đặt quyền cho user
      chmod u=rwx example.txt
Thêm quyền cụ thể (thêm quyền chỉnh sửa <write> cho user)
      chmod u+w example.txt
Xóa quyền cụ thể (xóa quyền thực thi<excute> cho người dùng khác <other>)
      chmod o-x example.txt
Phân quyền truy cập file bằng lệnh chmod

Ngoài ra còn có thể phân quyền truy cập bằng kiểu số với bảng phân quyền sau:


Ví dụ cấp quyền read, write, excute với cả 3 nhóm user, group, other cho một thư mục Kyziss, và áp dụng cho các file, folder bên trong, ta dùng lệnh sau:
 
    sudo chmod -R 777 Kyziss

List - ls

    ls -l  sẽ hiển thị tên file, directory cùng với size, ngày tháng chỉnh sửa gần nhất, user sở hữu và các permisson của user đó.
    ls -a  sẽ hiển thị toàn bộ file/thư mục, kể các các file/thư mục ẩn.
    ls -R  hiện thị cả các file ở các sub-directory
    ls [directory_path]  sẽ hiển thị các file/thư mục ở directory đó, có thể dùng thêm các options bên trên.

Change Directory - cd

    cd [directory name]  Lệnh cd (thay đổi thư mục) được sử dụng để điều hướng vào thư mục. Nó tương tự như việc nhấp chuột qua một thư mục.

Copy - cp

Để sao chép một file, nhập tên file và nhập tên file copy mới. Ví dụ:

    cp [file1] [file2]

Trên câu lệnh trên sao chép file1 và tạo ra file2 có chứa nội dụng file1. Có thể sử dụng cp để sao chép thư mục. Lưu ý khi muốn sao chép một thư mục nên sử dụng tùy chọn -r. Vì cp -r sẽ sao chép nội dung của một thư mục nhất định (và các thư mục con) sang thư mục bạn lựa chọn. Ngoài ra có thể sử dụng cp với đường dẫn đầy đủ:

    cp -r /home/marin/work/ /home/marin/backup

Câu lệnh trên sẽ sao chép nội dung của thư mục "work" sang thư mục mới có tên "backup".

Move or Rename - mv

Đổi tên file, dir

    mv [old_name] [new_name]

Nhưng nếu đã có file trùng với tên ta muốn đổi, mv sẽ ghi đè lại file đó, rất nguy hiểm. Thay vì dùng mv không, ta hãy sử dụng thêm option -i để chắc chắn hơn.

    mv -i [old_name] [new_name]

Chuyển đến dir khác

    mv [file/dir_name] [dir_path]

Print Working Directory - pwd

Lệnh pwd hiển thị tên thư mục đang làm việc hiện tại. Sử dụng lệnh này để biết bạn đang ở trong thư mục nào.

Clear Screen - clear

Lệnh clear chỉ đơn giản là xóa màn hình Terminal. Sử dụng nó khi có quá nhiều thứ xuất hiện trên màn hình Terminal.

Make directory - mkdir

    mkdir [folder-name]  Lệnh mkdir cho phép người dùng tạo một thư mục mới. Nó giống như nhấp chuột phải và tạo thư mục mới khi sử dụng giao diện (GUI). 
    mkdir [folder1] [folder2]... Tạo nhiều thư mục
    mkdir -p /tpm/tyson/test Tạo thư mục con

Remove - rm

rm dùng để xóa file/dir với mặc định là không cần sự xác nhận. Vì vậy bạn nên cần cực kỳ cẩn thận khi dùng lệnh này.
Xóa file với default (không hỏi, xóa luôn)

    rm [file_name]

Nhưng tốt hơn bạn vẫn nên dùng với option -i trước khi xóa, đề phòng nhầm lẫn không đáng có.
Xóa dir thì lằng nhằng hơn. Nếu dir rỗng, bạn có thể dùng rmdir, hoặc option -d. Còn nếu dir không rỗng thì không xóa được, đầu tiên phải làm trống dir đó trước với option -r đã.
Và option -f sẽ xóa bất kể file đó có write-protected hay không. Trừ khi file đó nằm trong dir được write-protected. (write-protected nghĩa là nó được set với permisson của root hay một user có quyền cao hơn user hiện tại. Nghĩa là nếu bạn đang là root hay đang dùng sudo thì nó sẽ xóa tất, xóa sạch, xóa triệt để). Không nên dùng -f nếu chưa chắc chắn hay chưa hiểu về nó đủ kỹ.

    rmdir [folder-name]  Lệnh rmdir xóa thư mục bạn chỉ định. Ví dụ: để xóa thư mục ‘folder-name’.

-f: buộc xóa các file có thông báo nhắc nhở
-i: nhắc nhở trước khi xóa
-r: xóa bỏ các thư mục đệ quy (thư mục con)
-d: xóa các thư mục rỗng
-v: giải thích đang thực hiện nhiệm vụ gì

echo

Lệnh echo hiển thị các đối số trên màn hình.

Create file - touch

Cú pháp lệnh touch command linux là:

    touch [options] [file_name]

Danh sách bên dưới là một số ví dụ cách dùng của Linux touch command.
1. Tạo một file sử dụng touch

    touch file_name.txt  

Lệnh touch mà không có option nào sẽ tạo một file. Nếu file đã tồn tại, lệnh touch sẽ cập nhật thời gian truy cập và chỉnh sửa đến thời gian hiện tại mà không thay đổi nội dung của nó.

2. Tạo nhiều file cùng lúc bằng touch linux

    touch file_name1.txt file_name2.txt file_name3.txt

Bạn cũng có thể tạo nhiều file bằng một lệnh touch duy nhất. Để làm vậy, hãy xác định tên file và khoảng trống giữa chúng. 

Bạn cũng có tạo file bằng dấu ngoặc nhọn để tạo nhiều file như sau:

    touch file_name{1..3}.txt

Lệnh touch command ở trên sẽ tạo 3 file có tên là file_name1.txt, file_name2.txt, và file_name3.txt.


Xem thêm nhiều lệnh command trong Linux tại quantrimang.com

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét